CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

(Vv Tư vấn thiết kế mới trọn gói công trình)

 

Số hợp đồng: …………./HĐKT-ATP

 

Căn cứ luật Dân Sự, Thương Mại và Xây Dựng của  nước CHXHCN Việt Nam hiện hành.

Căn cứ vào nhu cầu của chủ đầu tư và khả năng cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH XD AN THUẬN PHƯỚC.

 

Ngày ……tháng …… năm 2014 tại Công ty TNHH XD AN THUẬN PHƯỚC, chúng tôi gồm có:

 

Bên A: Chủ đầu tư (hoặc đại diện của chủ đầu tư)

Họ và tên:                                                    Năm sinh:

Số CMND/Hộ chiếu:                                        Nơi cấp:….

Địa chỉ:

Số điện thoại/Fax: ………………………………………………………………………………………………………….

Email: …………………………………………………………………………………………….

 

Bên B: Dịch vụ thiết kế

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG AN THUẬN PHƯỚC

Đại diện: Trần Thái Duy                         Chức vụ:  Giám đốc

Trụ sở Bình Dương: 16/4 QL 1K, Tân Quí, Đông Hòa, Dĩ An, Bình Dương.

Chi nhánh: 290 Điện Biên Phủ, P.22, Quận: BÌnh Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.

Số tài khoản: 050005561261 – Chủ tài khoản: Trần Thái Duy, ngân hàng Sacombank – PGD Dĩ An.

Mã số thuế: 3701449624

Điện thoại: 08 3 512 4891- Fax: (0650) 3729 466

Email: anthuanphuoc.c@gmail.com

 

Hai bên thống nhất ký hợp đồng thiết kế mới trọn gói công trình tại:

Địa chỉ: ..Thửa đất số 72 , Tờ bản đồ số : 54 phường Long Bình, Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.

 

Loại công trình

Nhà phố, căn hộ

Biệt thự, nhà từ 2 mặt tiền trở lên

Bar, Cafe, Nhà hàng, Showroom, Shop

Khách sạn, Resort, Karaoke… và các loại công trình khác

 

Điều 1. Nội dung và khối lượng công việc

  1. Bên A giao cho bên B thầu thiết kế công trình theo đúng quy hoạch, kế hoạch, số liệu khảo sát đã được thẩm tra xét duyệt.
  2. Công việc bên B phải hoàn thành bao gồm:

■ Phong thủy cơ bản                              ■ Bản vẽ triển khai chi tiết kiến trúc

■ Bản vẽ kiến trúc                                  ■ Kết cấu xây dựng

■ Phối cảnh ngoại thất

■ Sơ đồ điện nước

 

Điều 2. Thời hạn thiết kế

Thời hạn thiết kế là 30 ngày, tính từ ngày bênA ký trên bản vẽ thống nhất hoàn toàn phương án thiết kế.

Bên B được phép gia hạn thời gian hoàn thành nếu Bên A có sự thay đổi thời gian, phạm vi công việc hoặc thay đổi thiết kế sau khi đã ký thống nhất hoàn toàn phương án trước đó.

 

Điều 3. Giá trị hợp đồng (diện tích x đơn giá thiết kế/m2)

£Đơn giá thiết kế trọn gói: 140.000 VNĐ

RĐơn giá thiết kế Kiến Trúc: 80.000 VNĐ

£Đơn giá thiết kế Nội Thất: 100.000 VNĐ

(áp dụng trường hợp được đánh dấu)

Diện tích tầng hầm: ……. m2

Diện tích tầng trệt:   …… m2

Diện tích lầu 1:        ……. m2

Diện tích lầu 2:        ……. m2

Tổng diện tích: …………. m2 x đơn giá thiết kế90.000 VNĐ/m2

Tổng cộng: ……………….. VNĐ

Viết bằng chữ:………………………………………………………..

( Đơn giá chưa bao gồm thuế VAT)

 

Điều 4. Cách thức thanh toán theo từng giai đoạn (tiền mặt hoặc chuyển khoản)

  1. Ứng 50% giá trị hợp đồng sau khi ký hợp đồng.
  2. Thanh toán 50% còn lại sau khi bàn giao hồ sơ thiết kế.

Điều 5. Trách nhiệm bên A

  1. Nắm rõ và cung cấp đầy đủ thông tin cho bên B về quy định, quy hoạch (chiều cao, lộ giới và số tầng cho phép, khoảng cách quy định đối với các công trình trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử văn hóa, …).
  2. Cung cấp đầy đủ tài liệu và kết quả khảo sát địa chất (nếu cần thiết).
  3. Chuẩn bị đầy đủ kinh phí và thanh toán đúng thời hạn cho bên B. Nếu chậm thanh toán, bên B được tính lãi suất Ngân hàng trên số tiền bên A nợ.

 

Điều 6. Trách nhiệm bên B

  1. Tư vấn cho bên A về kiến trúc, xây dựng và nội thất.
  2. Cử các chuyên viên kỹ thuật có bằng cấp, đủ tiêu chuẩn và kinh nghiệm cần thiết cho việc thiết kế.
  3. Bên B thiết kế phải tuân thủ các quy trình, quy định của Nhà Nước.

 

Điều 7. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi bên A (chủ đầu tư)

7.1. Chủ đầu tư được quyền tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng nếu bên B:

  1. Không thực hiện công việc theo hợp đồng kể từ ngày ký trên bản vẽ thống nhất hoàn toàn phương án thiết kế.
  2. Giao thầu phụ toàn bộ dự án thiết kế hoặc chuyển nhượng hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của chủ đầu tư.
  3. Bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản.

 

7.2. Thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng:

  1. Trường hợp chấm dứt hợp đồng theo khoản 7.1 của hợp đồng đã có hiệu lực, bên B sẽ ngay lập tức hoàn lại toàn bộ số tiền mà chủ đầu tư đã trả cho bên B.
  2. Chủ đầu tư đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ không được hoàn lại số tiền đã trả cho bên B.

 

Điều 8. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi bên B (cung cấp dịch vụ)

8.1. Bên B được quyền tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng nếu chủ đầu tư:

  1. Không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng này.
  2. Yêu cầu tạm ngừng thiết kế bị kéo dài quá 60 ngày.
  3. Bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản.
  4. Vi phạm luật Dân Sự, Thương Mại, luật Xây Dựng hiện hành hoặc yêu cầu trái với thuần phong mỹ tục mà Nhà nước không cho phép.

8.2. Thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng:

  1. Trường hợp chấm dứt hợp đồng theo khoản 8.1 của hợp đồng đã có hiệu lực, bên B sẽ không hoàn lại số tiền mà chủ đầu tư đã trả cho bên B.
  2. Bên B  đơn phương chấm dứt hợp đồng phải hoàn lại số tiền mà chủ đầu tư đã trả cho bên B.

 

Điều 9. Điều khoản chung

  1. Sau khi bên A thống nhất phương án thiết kế, nếu có thay đổi,Bên B sẽ lập biên bản để tính thêm chi phí phát sinh đồng thời gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng cho mỗi lần thay đổi phương án.
  2. Bên A phải chọn nhà thầu thi công có giấy phép và chứng chỉ hành nghề xây dựng (KSXD trên 5 năm kinh nghiệm) và công ty giám sát công trình chuyên nghiệp để thi công bản vẽ của bên B.
  3. Bên B không chịu trách nhiệm đối với những công trình kém chất lượng, nghiêng, sập… do đơn vị giám sát hoặc nhà thầu không chuyên.
  4. Màu sắc trong bản vẽ gần với màu thực tế khi thi công trong mức kỹ thuật in hiện đại cho phép.
  5. Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng.
  6. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo đúng qui định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.
  7. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tăng hoặc giảm thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng.
  8. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.

 

 

             ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                            ĐẠI DIỆN BÊN B

Chủ đầu tư hoặc người đại diện                                                      Giám đốc hoặc người đại diện

 

Bookmark and Share